Mục lục bài viết
Mục lục×
- I. Phẩm Núi
- II. Phẩm Về Bệnh
- 11. I. Sanh Loại (S.v,78)
- 12. II. Ví Dụ Mặt Trời (1) (S.v,78)
- 13. III. Ví Dụ Mặt Trời (2) (S.v,79)
- 14. IV. Bệnh (1) (S.v,79)
- 15. V. Bệnh (2) (S.v,80)
- 16. VI. Bệnh (3) (S.v,81)
- 17. VII. Ðến Bờ Bên Kia Hay Không Có Hơn Nữa (S.v,81)
- 18. VIII. Thối Thất (Virdddha) hay Tấn Tu (Aradda) (S.v,82)
- 19. IX. Thánh (S.v,82)
- 20. X. Nhàm Chán (S.v,82)
- III. Phẩm Udàyi
- 21. I. Giác (Bodhanà) (S.v,83)
- 22 .II. Thuyết Giảng (Tạp 26,17 Ðại 2, 196a) (S.v,83)
- 23. III. Trú Xứ (Thànà) (Tạp 26,71 Ðại 2, 190b) (S.v,84)
- 24. IV. Phi Như Lý (Ayoniso) (Tạp 27, 14 Ðại 2, 195b) (S.v,84)
- 25. V. Không Tổn Giảm (Aparihàni) (1) (S.v,85)
- 26. VI. Ðoạn Tận (Khaya) (S.v,86)
- 27. VII. Ðoạn Diệt (Tạp 27, 18 Ðại 2, 196a) (S.v,87)
- 28. VIII. Thể Nhập (Nibbedha). (S.v,87)
- 29. IX. Một Pháp (S.v,88)
- 30. X. Udàyi (S.v,89)
- IV. Phẩm Triền Cái
- 31. I.Thiện (1) (S.v,91)
- 32. II. Thiện (2) (S.v,91)
- 33. III. Cấu Uế (1) (S.v,92)
- 34. IV. Các Cấu Uế (2) (Tạp 26,67, Ðại 2,189b) (S.v,93)
- 35. V.Như Lý (1) (S.v,93)
- 36. VI. Như Lý (2) (S.v,94)
- 37. VII. Tăng Trưởng Hay Không Giảm Thiểu (Tạp 26,67, Ðại 2, 189b) (S.v,94)
- 38. VIII. Chướng Ngại, Triền Cái (Tạp 26, 69, Ðại 2, 189c) (S.v,94)
- 39. IX. Cây (Tạp 26,70, Ðại 2, 190a) (S.v,96)
- 40. X. Triền Cái (Tạp 26, 68, Ðại 2, 189c) (S.v,97)
- V. Phẩm Chuyển Luân
- 41. I. Các Kiêu Mạn (Vidhà) (Tạp 27, 19, Ðại 2, 196a) (S.v,98)
- 42. II. Chuyển Luân (Tạp 27, 10. Ðại 2, 194a) (S.v,99)
- 43. III. Màra (S.v,99)
- 44. IV. Liệt Tuệ (Duppanna) (S.v,99)
- 45. V. Có Trí Tuệ (S.v,100)
- 46. VI. Bần Cùng (Daliddo) (S.v,100)
- 47. VII. Không Bần Cùng (S.v,100)
- 48. VIII. Mặt Trời (S.v,101)
- 49. IX. Chi Phần (1) (Tạp 27, 20, Ðại 2, 196a) (S.v,101)
- 50. X. Chi Phần (2) (S.v,102)
- VI. Phẩm Tổng Nhiếp Giác Chi
- 51. I. Ðồ Ăn (Tạp 27, 4, Ðại 2, 192a) (S.v,102)
- I. Món Ăn Của Các Triền Cái
- II. Món Ăn Cho Các Giác Chi
- III. Không Phải Món Ăn Cho Các Triền Cái
- IV. Không Phải Là Món Ăn Cho Các Giác Chi
- 52. II. Pháp Môn (Pariyàya) (Tạp 27, 4, Ðại 2, 192a) (S.v,108)
- I. Năm Trở Thành Mười
- II. Bảy Trở Thành Mười Bốn
- 53. III. Lửa (Tạp 27,3, Ðại 2, 191c) (S.v,112)
- I. Phi Thời
- II. Phải Thời
- III. Không Phải Thời
- IV. Phải Thời
- 54. IV. Từ (Tạp 27,32, Ðại 2, 197b) (S.v,115)
- 55. V. Sangàrava (S.v,121)
- 56. VI. Abhaya (Vô úy) (Tạp 27,1, Ðại 2,191a) (S.v,126)
- VII. Phẩm Hơi Thở Vô Hơi Thở Ra
- 57. I. Bộ Xương (Tạp 27,38, Ðại 2,198a) (S.v,129)
- I. Quả Lớn, Lợi Ích Lớn
- II. Trí Và Bất Hoàn (Annàsativà)
- III. Nghĩa Lợi Lớn
- IV. An Ổn Lớn Khỏi Khổ Ách
- V. Hứng Khởi Lớn (Samvegà) (S.v,130)
- VI. Lạc Trú (S.v,131)
- 58. II. Côn Trùng Ăn (Pulavaka)
- I-VI) Tu tập tưởng bị côn trùng ăn, này các Tỷ-kheo...
- 59.III. Xanh Bầm (Vinilaka)
- I-VI. Tu tập tưởng xác bị xanh bầm, này các Tỷ-kheo...
- 60. IV. Bị Nứt Nẻ (Vicchiddaka)
- 61.V. Sưng Phồng Lên (Uddhumàtaka)
- 62. VI. Từ (Tạp 27,33, Ðại 2,197c)
- 63. VII. Bi
- 64. VIII. Hỷ
- 65. IX. Xả
- 66. X. Hơi Thở Vô Hơi Thở Ra
- VIII. Phẩm Ðoạn Diệt (S.v,132)
- 67. I. Bất Tịnh (Tạp 27,30, Ðại 2,197a)
- 68.II. Chết (Tạp 27,31, Ðại 2,197b)
- 69. III. Ghê Tởm (Tạp 27,38, Ðại 2,198b)
- 70. IV. Bất Khả Lạc Hay Toàn Thế Giới
- 71.V. Vô Thường (Tạp 27,37, Ðại 2,198a)
- 72. VI. Khổ (Tạp 27,38, Ðại 2,198a)
- 73. VII. Vô Ngã
- 74. VIII. Ðoạn Tận
- 75. IX. Ly Tham
- 76. X. Ðoạn Diệt
- II. Trí Và Bất Hoàn
- III. IV, V, VI. Nghĩa Lợi Lớn, An Ổn Lớn Khỏi Khổ Ách, Hứng Khởi Lớn, Lạc Trú (S.v,133)
- IX. Phẩm Sông Hằng Quảng Thuyết
- X. Phẩm Không Phóng Dật
- XI. Phẩm Cần Dùng Sức Mạnh
- XII. Phẩm Tầm Cầu
- XIII. Phẩm Bộc Lưu
- XIV. Phẩm Sông Hằng Quảng Thuyết
- XV. Phẩm Không Phóng Dật (Nhiếp phục tham)
- XVI. Phẩm Cần Dùng Sức Mạnh(Nhiếp phục tham)
- XVII. Phẩm Tầm Cầu (Nhiếp phục tham)
- XVIII.Phẩm Bộc Lưu
- XIV. Phẩm Sông Hằng Quảng Thuyết
- XV. Phẩm Không Phóng Dật (Nhiếp phục tham)
- XVI. Phẩm Cần Dùng Sức Mạnh (Nhiếp phục tham)
- XVII. Phẩm Tầm Cầu (Nhiếp phục tham)
- XVIII. Phẩm Bộc Lưu
IX. Phẩm Sông Hằng Quảng Thuyết
77. I. Hướng Về Ðông (S.v, 134)
1) …
2) – Ví như, này các Tỷ Kheo, Sông Hằng thiên về phương Ðông, hướng về phương Ðông, xuôi về phương Ðông. Cũng vậy, này các Tỷ-kheo, Tỷ-kheo tu tập Bảy Giác Chi làm cho sung mãn Bảy Giác Chi, thiên về Niết-bàn, hướng về Niết-bàn, xuôi về Niết-bàn.
3) Ở đây, này các Tỷ-kheo, Tỷ-kheo tu tập niệm giác chi…. tu tập xả giác chi liên hệ đến viễn ly, liên hệ đến ly tham, liên hệ đến đoạn diệt, hướng đến từ bỏ. Cũng vậy, này các Tỷ-kheo, Tỷ-kheo tu tập bảy giác chi, thiên về Niết-bàn, hướng về Niết-bàn, xuôi về Niết-bàn.
78-88. II – XII (S.v,134)
(Cho đến phẩm Tầm Cầu, như trên)








