壽 眾 無 量 第 十 三
Thọ Chúng Vô Lượng, Đệ Thập Tam
佛 語阿難,無 量 壽 佛,壽 命
Phật ngữ A Nan: “Vô Lượng Thọ Phật, thọ mạng
長 久,不 可 稱 計。又 有 無 數
trường cửu, bất khả xưng kế. Hựu hữu vô số
聲 聞之 眾。神 智 洞 達,威力自
Thanh-văn chi chúng, thần trí đỗng đạt, uy lực tự
在,能於 掌 中 持 一 切 世 界。我
tại, năng ư chưởng trung trì nhất thiết thế giới. Ngã
弟子 中 大 目 犍 連,神 通 第 一,
đệ tử trung Đại Mục Kiền Liên: thần thông đệ nhất.
三 千 大 千 世界,所有 一 切 星
Tam thiên Đại thiên thế giới, sở hữu nhất thiết tinh
宿 眾 生,於 一 晝夜,悉知其數。
tú chúng sanh, ư nhất trú dạ, tất tri kỳ số.
假 使 十 方 眾 生,悉 成
Giả sử thập phương chúng sanh, tất thành
緣 覺。一 一 緣 覺,壽 萬億歲。
Duyên-giác. Nhất nhất Duyên-giác, thọ vạn ức tuế,
神 通 皆 如 大 目 犍 連。盡其壽
thần thông giai như Đại Mục Kiền Liên, tận kỳ thọ
命,竭其智力,悉 共 推 算,彼 佛 會
mạng, kiệt kỳ trí lực, tất cộng suy toán, bỉ Phật hội
中,聲 聞 之數,千 萬 分 中 不 及 一 分。
trung Thanh-văn chi số, thiên vạn phần trung bất cập nhất phần.
譬 如 大海,深 廣 無 邊,設 取
Thí như đại hải, thâm quảng vô biên, thiết thủ
一 毛,析為百 分,碎 如微塵,以 一
nhất mao, tích vi bá phần, toái như vi trần. Dĩ nhất
毛 塵,沾 海 一 滴,此 毛 塵 水,比
mao trần, triêm hải nhất trích, thử mao trần thủy, tỷ
海 孰 多?阿難,彼 目 犍 連 等 所知
hải thục đa? A Nan! Bỉ Mục Kiền Liên đẳng sở tri
數者,如 毛 塵 水,所未知者,如大 海 水。
số giả, như mao trần thủy; Sở vị tri giả, như đại hải thủy.
彼 佛 壽 量,及 諸菩薩、 聲 聞、
Bỉ Phật thọ lượng, cập chư Bồ-tát, Thanh-văn,
天 人,壽 量 亦 爾,非以 算 計譬
thiên nhân thọ lượng diệc nhĩ, phi dĩ toán kế thí
喻之所 能 知。
dụ chi sở năng tri.